Trang chủ

Văn bản mới

Ngân hàng Chính sách Xã hội Quận Ngô Quyền: Thông tin Về cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất
Ngày đăng 09/08/2021 | 09:15 | Lượt xem: 628

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI LÃI SUẤT 0% ĐỂ TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG, TRẢ LƯƠNG PHỤC HỒI SẢN XUẤT

 

Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19;

Căn cứ Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19;

Căn cứ Văn bản số 6199/HD-NHCS ngày 08/7/2021 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất.

Một số nội dung chính trong chính sách cho vay như sau:

1. Điều kiện xét duyệt cho vay tại NHCSXH

a) Đối với khách hàng vay vốn trả lương ngừng việc:

- Có người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên.

- Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.

b) Đối với khách hàng vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh:

* Đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022.

-  Phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022.

- Có người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn.

- Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.

- Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.

* Đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để phục hồi sản xuất, kinh doanh.

- Có người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn.

- Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.

- Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đã hoàn thành quyết toán thuế năm 2020 tại thời điểm đề nghị vay vốn.

2. Mức cho vay, lãi suất và thời hạn cho vay

- Mức cho vay tối đa 01 tháng của 01 khách hàng bằng mức lương tối thiểu vùng nhân (x) với số người lao động bị ngừng việc có tên trong danh sách theo mẫu số 13a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

- Mỗi khách hàng được vay vốn không quá 03 tháng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.

- Mức lương tối thiểu vùng căn cứ theo quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ.

- Lãi suất cho vay: 0%/năm; Lãi suất nợ quá hạn: 12%/năm.

- Khách hàng vay vốn không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

- Thời hạn cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận dưới 12 tháng, kể từ ngày giải ngân món vay đầu tiên.

3. Tổ chức giải ngân

- Căn cứ Hợp đồng tín dụng/Phụ lục hợp đồng tín dụng đã ký, NHCSXH nơi cho vay giải ngân cho khách hàng bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của khách hàng.

- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện giải ngân tới khách hàng trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo vốn.

- Trường hợp khách hàng đề nghị vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động các tháng 5, 6, 7 năm 2021, khách hàng lập hồ sơ vay vốn từng tháng. Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay căn cứ hồ sơ vay vốn của khách hàng để phê duyệt, ký hợp đồng tín dụng và thực hiện giải ngân 01 lần.

- Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện đến hết ngày 05 tháng 4 năm 2022 hoặc khi giải ngân hết 7.500 tỷ đồng được Ngân hàng nhà nước cho vay tái cấp vốn tỳ theo điều kiện nào đến trước.

4. Hồ sơ vay vốn

4.1. Khách hàng tự kê khai, lập danh sách, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với số lao động ngừng việc, số lao động làm việc theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

4.2. Đối với khách hàng vay vốn trả lương ngừng việc:

4.2.1. Hồ sơ vay vốn lần đầu gồm:

a) Giấy đề nghị vay vốn Mẫu số 12a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

b) Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:

- Giấy chừng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

- Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).

- Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.

- Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).

đ) Văn bản thỏa thuận ngừng việc giữa người sử dụng lao động với người lao động do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

4.2.2. Hồ sơ vay vốn các lần tiếp theo gồm:

- Các hồ sơ nêu tại điểm a, b, đ mục 4.2.1 nêu trên.

- Bổ sung hồ sơ nêu tại điểm c, d mục 4.2.1 nêu trên nếu có thay đổi so với hồ sơ vay vốn ban đầu.

4.3. Đối với khách hàng vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh.

4.3.1. Hồ sơ vay vốn lần đầu gồm

a) Giấy đề nghị vay vốn Mẫu số 12b ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động, Mẫu số 12c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa lao người động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

b) Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13b/13c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

c) Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:

- Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).

- Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.

- Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).

e) Bản sao văn bản về việc người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng năm 2021 đến ngày 31 tháng 3 năm 2022 (đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động).

g) Bản sao thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của cơ quan thuế đối với người sử dụng lao động (đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, di lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).

4.3.2. Hồ sơ vay vốn các lần tiếp theo gồm:

- Các hồ sơ nêu tại điểm a, b mục 4.3.1 nêu trên.

- Bổ sung hồ sơ nêu tại điểm c, d, đ, e mục 4.3.1 nêu trên nếu có thay đổi so với hồ sơ vay vốn ban đầu.

4.4. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng chậm nhất đến hết ngày 25 tháng 3 năm 2022.

  bản đồ hành chính

  THÔNG BÁO

HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

  • Tổng số hồ sơ trong tháng 100
    • Đúng hạn 0
  • Tỷ lệ hồ sơ đúng hạn
    �%

Văn bản điện tử

Tổng số văn bản trong tháng 10
24
(Tự động cập nhật lúc 23/10/2021 03:00)

  Dự báo thời tiết

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

  Thống kê truy cập

Đang online: 1519
Tổng số truy cập: 18258476